Phe gài lỗ cũng giống như vòng đệm hãm, long đền có vai trò quan trọng tạo nên sự bền chắc, cố định các chi tiết trong liên kết giữa các loại bu lông ốc vít với nhau. Tuy nhiên, hiện nay có rất nhiều người vẫn chưa biết hoặc biết nhưng không hiểu rõ về chi tiết này.
Liên hệ
Phe gài lỗ cũng giống như vòng đệm hãm, long đền có vai trò quan trọng tạo nên sự bền chắc, cố định các chi tiết trong liên kết giữa các loại bu lông ốc vít với nhau. Tuy nhiên, hiện nay có rất nhiều người vẫn chưa biết hoặc biết nhưng không hiểu rõ về chi tiết này. Bài viết dưới đây BULONG.COM.VN sẽ giới thiệu cho các bạn về loại phe gài lỗ thông dụng trong đời sống hàng ngày.

Phe gài lỗ (Internal Retaining Rings) là phe gài được thiết kế để gắn vào rãnh trong lỗ trục, với đường kính lớn và khe hở rộng giúp chúng khít với rãnh hơn. Chịu được lực dọc trục cao giữa các phần tử của máy. Đây cũng là một loại long đền, vòng đệm.
Phanh gài lỗ được chế tạo theo tiêu chuẩn DIN 472 của Đức.

Chúng được thiết kế với cấu tạo sao cho có thể đi qua trục và bắt vào rãnh. Vai của phanh gài trục sẽ có vai trò giữ bộ phận hoặc cụm lắp ráp vào trục. Chúng được lắp đặt trong các rãnh và cung cấp một gờ để ngăn chặn bất kỳ chuyển động ngang nào của các bộ phận, chẳng hạn như vòng bi. Sau khi được lắp, hiệu ứng áp suất lò xo sẽ ngăn không cho chi tiết bị trượt hoặc di chuyển. Do đó, các phanh gài là chi tiết quan trọng để sử dụng trong rãnh máy nhằm giữ cố định các bộ phận trên trục. Một lỗ nhỏ trên các vòng kẹp, nằm ở mỗi bên của đầu hở, cho phép lắp đặt bằng kìm mở phe.
Lỗ vấu và kìm vòng giữ giúp đơn giản hóa việc lắp đặt và tháo – gỡ. Tuy nhiên không thể vặn và tháo bằng các công cụ truyền thống mà cần các máy móc, công cụ chuyên dụng. Kích thước chi tiết liên quan đến đường kính trục, lớn hơn đường kính tự do của vòng.

Phe gài lỗ được sử dụng tương tự như các chốt hãm. Chúng được lắp ráp theo trục vào trục với mục đích cố định, giữ các bộ phận trên trục. Chúng tiếp xúc gần 360 độ với một rãnh đã gia công trên trục khi được nhả ra bằng kìm. Ngoài ra chúng còn hạn chế trường hợp bị nới lỏng trong các bộ phận do chuyển động quay nhanh. Ưu điểm lớn khi sử dụng các phanh gài này sẽ tiết kiệm chi phí, mang lại cho tính kinh tế của việc xây dựng nhiều tổ hợp.

| STT | Đường Kính B (mm) | Cb (mm) | Kích thước sản phẩm | Kích thước rãnh trên lỗ | |||||
| D (mm) | t (mm) | G (mm) | W (mm) | n | |||||
| Min | Max | Min | Max | ||||||
| 1 | 8 | 2.8 | 8.6 | 8.7 | 0.75 | 0.8 | 8.4 | 0.9 | 0.6 |
| 2 | 9 | 3.5 | 9.7 | 9.8 | 0.75 | 0.8 | 9.4 | 0.9 | 0.6 |
| 3 | 10 | 3.1 | 10.7 | 10.8 | 0.94 | 1 | 10.4 | 1.1 | 0.6 |
| 4 | 11 | 3.9 | 11.7 | 11.8 | 0.94 | 1 | 11.4 | 1.1 | 0.6 |
| 5 | 12 | 4.7 | 12.9 | 13 | 0.94 | 1 | 12.5 | 1.1 | 0.8 |
| 6 | 13 | 5.3 | 14 | 13 | 0.94 | 1 | 13.6 | 1.1 | 0.9 |
| 7 | 14 | 6 | 15 | 14.1 | 0.94 | 1 | 14.6 | 1.1 | 0.9 |
| 8 | 15 | 7 | 16.1 | 16.2 | 0.94 | 1 | 15.7 | 1.1 | 1.1 |
| 9 | 16 | 7.7 | 17.2 | 17.3 | 0.94 | 1 | 16.8 | 1.1 | 1.2 |
| 10 | 17 | 8.4 | 18.17 | 18.3 | 0.94 | 1 | 17.8 | 1.1 | 1.2 |
| 11 | 18 | 8.9 | 19.37 | 19.5 | 0.94 | 1 | 19 | 1.1 | 1.5 |
| 12 | 19 | 9.8 | 20.37 | 20.5 | 0.94 | 1 | 20 | 1.1 | 1.5 |
| 13 | 20 | 10.6 | 21.37 | 21.5 | 0.94 | 1 | 21 | 1.1 | 1.5 |
| 14 | 21 | 11.6 | 22.37 | 22.5 | 0.94 | 1 | 22 | 1.1 | 1.5 |
| 15 | 22 | 12.6 | 23.37 | 23.5 | 0.94 | 1 | 23 | 1.1 | 1.5 |
| 16 | 23 | 13.6 | – | 24.6 | – | 1.2 | 24.1 | 1.3 | 1.7 |
| 17 | 24 | 14.2 | 25.69 | 25.9 | 1.14 | 1.2 | 25.2 | 1.3 | 1.8 |
| 18 | 25 | 15 | 26.69 | 26.9 | 1.14 | 1.2 | 26.2 | 1.3 | 1.8 |
| 19 | 26 | 15.6 | 27.69 | 27.9 | 1.14 | 1.2 | 27.2 | 1.3 | 1.8 |
| 20 | 27 | 16.6 | – | 29.1 | 1.14 | 1.2 | 28.4 | 1.3 | 2.1 |
| … | … | … | … | … | … | … | … | … | … |
Hầu hết chúng đều được làm chủ yếu từ các vật liệu như thép carbon, Inox hoặc đồng berili. Đồng thời có rất nhiều lớp xử lý bề mặt khác nhau để đảm bảo tính thẩm mỹ, khả năng chống ăn mòn cho môi trường mà chúng được sử dụng.
Thép lò xo carbon: Loại thép này thường được biết đến với độ bền và độ tin cậy cao trong nhiều ứng dụng. Vì thép lò xo carbon dễ bị ăn mòn nên người ta phải xử lý tất cả các vòng phe bằng một lớp phủ bảo vệ để đảm bảo rằng phanh gài có khả năng chống ăn mòn ở một độ nhất định. Vì thế để bảo vệ chống ăn mòn lâu dài, người ta sẽ phủ một lớp mạ kẽm hoặc lớp hoàn thiện phi kim loại lên trên bề mặt sản phẩm.
Thép không gỉ: PH 15-7 Mo là loại thép chống ăn mòn có độ bền cao hơn, ngăn chặn quá trình oxy hóa trong điều kiện môi trường ở nhiệt độ lên đến 900º F. Loại thép không gỉ PH15-7 MO có đặc điểm:
Lưu ý: Nhà sản xuất có thể thay thế vật liệu thép không gỉ PH 17-7 bằng loại thép không gỉ PH 15-7 Mo trên các vòng phe có kích thước lớn hơn.
Inox 420 là: Loại thép không gỉ, kí hiệu là SUS420: Một giải pháp kim loại thay thế ít tốn kém nhưng vẫn hiệu quả cho PH 15-7. Vì khả năng chống ăn mòn chung của vật liệu này nhỏ hơn thép không gỉ PH-15-7 nên việc sử dụng vật liệu này phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
Hợp kim đồng Beryllium #25: Các ứng dụng đòi hỏi độ dẫn điện được đáp ứng tốt nhất bởi vật liệu này. Nó cũng được đặc trưng bởi khả năng chống ăn mòn tuyệt vời và đặc biệt hiệu quả trong môi trường biển và nước biển.
Rất nhiều các ứng dụng lắp ráp, sản xuất, gia công và kỹ thuật hiện đại chủ yếu dựa vào các phe gài lỗ . Bởi vì chúng dễ lắp đặt và sử dụng. Nhiều nơi làm việc, bao gồm thân xe ô tô và động cơ, máy móc hạng nặng, máy biến áp, tua-bin và pít-tông thường đều phải sử dụng đến chúng. Phanh gài lỗ được sử dụng rộng rãi nhất là trong các ngành như: chế tạo máy, khai thác mỏ, đường sắt, xây dựng, sản xuất tuabin, lĩnh vực năng lượng và sửa chữa cảng, bến cảng và tàu thủy…
Chưa có đánh giá nào.
Chuyên cung cấp thiết bị và giải pháp cơ khí chất lượng cao, đảm bảo độ bền, độ chính xác và hiệu quả cho mọi công trình.